Tăng huyết áp
Thường xuyên bị tụt huyết áp nên ăn gì và không nên ăn gì để mau hồi phục?
Tụt huyết áp nên ăn gì? Những món ăn cho người tụt huyết áp khá phổ biến, thậm chí luôn có sẵn trong căn bếp nhà bạn.
Đậu răng ngựa: Ngừa cao huyết áp cùng nhiều lợi ích hay
Đậu răng ngựa còn có tên gọi khác là đậu fava hay đậu người Mèo. Giống như những người anh em trong gia đình họ đậu, loại đậu này có nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe và rất ngon miệng.
alpha fetoprotein
ALT

Amylase máu - Chẩn đoán viêm tụy và viêm tuyến nước bọt
Định nghĩa Là xét nghiệm đo lượng amylase trong máu. Xét nghiệm này được tiến hành như thế nào? Máu được lấy là máu tĩnh mạch, lấy máu ở cổ tay, bàn tay, khuỷu tay hay máu ở tĩnh mạch bẹn
Bilirubin
BUN
Calcium máu
Các tên gọi khác: Ca+2; Calcium huyết thanh; Ca++ Định nghĩa Xét nghiệm này là đo lượng calcium trong máu. Can-xi máu thường được dùng để tầm soát và theo dõi bệnh lý xương hay những rối loạn điều hoà canxi ( là những bệnh của tuyến phó giáp hay thận).
Xét nghiệm creatinine trong máu
Yếu tố thấp
Yếu tố thấp là gì? Yếu tố thấp là một kháng thể đo được trong máu. Yếu tố thấp thường là một kháng thể có thể gắn với các kháng thể khác. Những kháng thể này là những protein bình thường có trong máu của bạn, là thánh phần quan trọng trong hệ miễn dịch của bạn. Yếu tố thấp là loại kháng thể mà bình thường không có mặt trong máu.
Phương pháp thử thai
TSH - Tầm soát chức năng tuyến giáp
Xét nghiệm được thực hiện như thế nào? Người lớn và trẻ em: Máu sẽ được lấy từ tĩnh mạch,thường là ở mặt trong khủy tay hay trên mặt mu bàn tay. Vị trí lấy máu sẽ được sát trùng và phần trên cánh tay được buột dây garô để tạo áp lực cũng như hạn chế máu lưu thông trong tĩnh mạch. Phương pháp này giúp các tĩnh mạch phía dưới dây garô căng lên (chứa đầy máu).
Xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu là gì ? Xét nghiệm nước tiểu là phân tích nước tiểu. Xét nghiệm nước tiểu nói lên điều gì ? Xét nghiệm nước tiểu có thể cho thấy rõ bệnh lý, mà không nói lên được nguyên nhân gây ra triệu chứng. Tuy nhiên, xét nghiệm nước tiểu là một phần trong xét nghiệm thường qui trong kiểm tra sức khoẻ.

Phát hiện bệnh giang mai bằng xét nghiệm VDRL
Xét ngiệm này được tiến hành như thế nào ? Người lớn hay trẻ em: Máu được lấy là máu tĩnh mạch, lấy máu ở cổ tay, khuỷu tau, bàn tay hay lấy máu ở tĩnh mạch bẹn.
Kỹ thuật miễn dịch men(ELISA) và thử nghiệm xác định Western blot trong HIV
Xét nghiệm đo tốc độ lắng máu ERS
Khí máu động mạch
Khí máu động mạch Xét nghiệm này được tiến hành như thế nào ? Để thực hiện xét nghiệm này người ta lấy một mẫu máu động mạch, dùng kim nhỏ, lấy máu từ động mạch quay ở cổ tay, động mạch bẹn hay động mạch cánh tay. Trước khi lấy máu, người ta sẽ thử sự tuần hoàn ở bàn tay ( nếu lấy máu động mạch cổ tay). Sau khi lấy máu xong, người ta đè ép lên chỗ chích trong 5 phút để cho máu không còn chảy . Máu sẽ được đem ngay xuống phòng xét nghiệm để phân tíc, nếu không sẽ không đảm bảo tính chính xác của xét nghiệm.
Fibrinogen
FSH
HCG
Homocysteine
Kali máu
Xét nghiệm này được tiến hành như thế nào ? Người lớn hay trẻ em: Máu được lấy ra từ tĩnh mạch, thường là vùng khuỷu tay hay mu bàn tay.
Xét nghiệm Glucose máu
Xét nghiệm được thực hiện như thế nào? Người lớn và trẻ em: Máu sẽ được lấy từ tĩnh mạch,thường là ở mặt trong khủy tay hay trên mặt mu bàn tay. Vị trí lấy máu sẽ được sát trùng và phần trên cánh tay được buột dây garô để tạo áp lực cũng như hạn chế máu lưu thông trong tĩnh mạch. Phương pháp này giúp các tĩnh mạch phía dưới dây garô căng lên(chứa đầy máu). Một kim tiêm được đâm vào tĩnh mạch và máu lấy ra sẽ được chứa trong lọ kín hoặc trong ống tiêm(syringe). Trong quá trình lấy máu, dây garô được tháo ra để tái lập tuần hoàn. Sau khi lấy máu, kim tiêm sẽ được rút ra và vùng lấy máu được băng bó để giúp máu ngưng chảy.
Calcium máu
CPK
PCR (Phản ứng chuỗi trùng phân)
Cetone máu
Những tên gọi khác Thể Acetone; Ketones huyết thanh; xét nghiệm Nitroprusside; thể Ketone bodies trong huyết thanh. Định nghĩa Là xét nghiệm đo lượng ketone trong cơ thể. Khi có bất kỳ lượng chất này trong cơ thể được coi như là bất thường
Chloride trong máu
Định nghĩa Là một xét nghiệm đo Clor trong huyết thanh(huyết thanh là một phần của máu không chứa fibrinogen).
Coomb trực tiếp
Khái niệm Xét nghiệm COOMB trực tiếp đo nồng độ kháng thể hiện diện trên bề mặt hồng cầu.
Coomb giám tiếp
Tên gọi khác: test kháng – globulin gián tiếp Định nghĩa: Coomb gián tiếp là một xét nghiệm thực hiện nhằm đo nồng độ kháng thể kháng tế bào hồng cầu hiện diện trong máu.
T4
Những tên gọi khác Xét nghiệm Thyroxine Định nghĩa Là xét nghiệm đo lượng T4 trong máu.
T3
Những tên gọi khác Triiodothyronine; xét nghiệm miễn dịch phóng xạ T3. Định nghĩa Là xét nghiệm đo lượng T3 trong máu.
Xét nghiệm thai nhi bất thường qua dịch màng ối (Aminocentesis)
Aminocentesis là gì? Đây là loại xét nghiệm trước khi sinh để xác định những tế bào bong ra từ bào thai trong dịch màng ối. Xét nghiệm này cho biết sự đột biến trong bộ nhiễm sắc thể người điển hình như Hội chứng Down (là sự đột biến nhiễm sắc thể gây ra tình trạng chậm phát triển trí tuệ và quá trình phát triển bất thường của cơ thể). Đồng thời, xét nghiệm còn cho biết sự rối loạn trật tự gen chẳng hạn như chứng xơ nang, và những khiếm khuyết ống thần kinh như tật ống sống chẻ đôi.

18 chỉ số xét nghiệm công thức máu bạn cần biết
Bài viết tham vấn nhằm hướng dẫn khách hàng hiểu rõ hơn về ý nghĩa các chỉ số có trong phiếu trả kết quả. Dưới đây là ý nghĩa 18 chỉ số xét nghiệm công thức máu bạn cần biết khi đọc kết quả: 1. RBC (RED BLOOD CELLS – SỐ LƯỢNG HỒNG CẦU) Là số lượng hồng cầu có trong một đơn vị máu toàn phần. Giá trị bình thường đối với Nam: 4,5 – 5,8 T/L; Nữ: 3,9 – 5,2 T/L. Tăng trong các trường hợp: Cô đặc máu, bệnh đa hồng cầu nguyên phát, thiếu oxy kéo dài (bệnh tim, bệnh phổi...). Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu, mất máu, suy tủy... Hồng cầu – Ảnh: Internet 2. HGB (HEMOGLOBIN – LƯỢNG HUYẾT SẮC TỐ) Là lượng HST có trong một đơn vị máu toàn phần. Xét nghiệm dùng để đánh giá tình trạng thiếu máu. Giá trị bình thường đối với Nam: 130 – 180 g/L; Nữ: 120 – 165 g/L. Tăng trong các trường hợp: Cô đặc máu, thiếu oxy mạn tính... Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu, mất máu, máu bị hòa loãng, suy tủy... Giá trị chẩn đoán: + Chẩn đoán thiếu máu khi HGB ở Nam giới < 130 g/L; Nữ giới < 120 g/L. + Khi HST < 80 g/L: cân nhắc truyền máu. + Khi HST < 70 g/L: cần truyền máu. + Khi HST < 60 g/L: truyền máu cấp cứu. 3. HCT (HEMATOCRIT – THỂ TÍCH KHỐI HỒNG CẦU) Là tỉ lệ thể tích khối hồng cầu trên tổng thể tích máu toàn phần. Giá trị bình thường đối với Nam: 0,39 – 0,49 L/L; Nữ: 0,33 – 0,43 L/L. Tăng trong các trường hợp: cô đặc máu, thiếu oxy mạn tính, rối loạn dị ứng, giảm lưu lượng máu, bệnh đa hồng cầu. Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu, mất máu, máu bị hòa loãng, suy tủy, thai nghén... 4. MCV (MEAN CORPUSCULAR VOLUME – THỂ TÍCH TRUNG BÌNH HỒNG CẦU) Là thể tích trung bình của mỗi hồng cầu, MCV = HCT/RBC. Giá trị bình thường: 85 – 95 fL. Tăng trong các trường hợp: Thiếu VTM B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, tăng sản hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản tủy, tan máu cấp... Giảm trong các trường hợp: Thiếu sắt, thalassemia, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, suy thận mạn, nhiễm độc chì... 5. MCH (MEAN CORPUSCULAR HEMOGLOBIN – LƯỢNG HST TRUNG BÌNH HỒNG CẦU) Là lượng HST có trong mỗi hồng cầu, MCH = Hb/RBC. Giá trị bình thường: 28 – 32 pg. Tăng trong các trường hợp: thiếu máu ưu sắc hồng cầu bình thường, bệnh hồng cầu hình cầu di truyền... Giảm trong các trường hợp: thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu đang tái tạo. 6. MCHC (MEAN CORPUSCULAR HEMOGLOBIN CONCENTRATION – NỒNG ĐỘ HUYẾT SẮC TỐ TRUNG BÌNH HỒNG CẦU) Là nồng độ có trong một thể tích khối hồng cầu, MCHC = Hb/HCT. Giá trị bình thường: 320 – 360 g/L. Tăng trong các trường hợp: Mất nước ưu trương, thiếu máu ưu sắc hồng cầu bình thường... Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu đang hồi phục, thiếu máu do Folate hoặc VTM B12, xơ gan, nghiện rượu... 7. RDW (RED DISTRIBUTION WIDTH – DẢI/ ĐỘ RỘNG PHÂN BỐ KÍCH THƯỚC HỒNG CẦU) Đánh giá mức độ đồng đều về kích thước giữa các hồng cầu. Giá trị bình thường: 11 – 15% Giá trị chẩn đoán: + RDW tăng kết hợp MCV tăng: Thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, ngưng kết lạnh, bệnh bạch cầu lympo mạn. + RDW tăng kết hợp MCV bình thường: Nguy cơ thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm, thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin. + RDW tăng kết hợp MCV giảm: Do thiếu sắt, sự phân mảng hồng cầu, bệnh thalassemia. 8. WBC (WHITE BLOOD CELLS – SỐ LƯỢNG BẠCH CẦU) Là số lượng tế bào bạch cầu có trong một thể tích máu toàn phần. Giá trị bình thường: 4 – 10 G/L. Tăng trong các trường hợp: Viêm, nhiễm khuẩn, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu, sử dụng một số thuốc như corticosteroid... Giảm trong các trường hợp: Suy tủy, nhiễm virus, dị ứng, nhiễm khuẩn gram âm nặng... 9. NEU (NEUTROPHIL – BẠCH CẦU HẠT TRUNG TÍNH) Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt trung tính. Giá trị bình thường: 43 – 76 % hoặc 2 – 8 G/L. Tăng trong các trường hợp: Nhiễm trùng cấp tính (viêm phổi, viêm ruột thừa, áp se...), nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật lớn mất nhiều máu, stress, một số ung thư, bệnh bạch cầu dòng tủy... Giảm trong các trường hợp: nhiễm độc nặng, sốt rét, nhiễm virus, suy tủy, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, sau xạ trị... 10. EO (EOSINOPHIL – BẠCH CẦU HẠT ƯA ACID) Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt ưa acid. Giá trị bình thường: 2 – 4% hoặc 0,1 – 0,7 G/L. Tăng trong các trường hợp: nhiễm ký sinh trùng, dị ứng, một số bệnh máu... Giảm trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn cấp, các phản ứng miễn dịch, sử dụng các thuốc corticoid... 11. BASO (BASOPHIL – BẠCH CẦU HẠT ƯA BASE) Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt ưa base. Giá trị bình thường: 0 – 1% hoặc 0.01 – 0,25 G/L. Tăng trong các trường hợp: nhiễm độc, tăng sinh tủy, các rối loạn dị ứng... Giảm trong các trường hợp: nhiễm khuẩn cấp, các phản ứng miễn dịch, sử dụng các thuốc corticoid... 12. LYM (LYMPHOCYTE – BẠCH CẦU LYMPHO) Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu lympho. Giá trị bình thường: 17 – 48% hoặc 1 – 5 G/L. Tăng trong các trường hợp: nhiễm khuẩn mạn, chứng tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn và virus, bệnh bạch cầu dòng lymphomanj, viêm loét đại tràng, suy thượng thận... Giảm trong các trường hợp: nhiễm khuẩn cấp, sử dụng thuốc corticoid... 13. MONO (MONOCYTES – BẠCH CẦU MONO) Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu Mono. Giá trị bình thường: 4 – 8% hoặc 0,2 – 1,5 G/L. Tăng trong các trường hợp: nhiễm virus, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn, các ung thư, viêm ruột, bệnh bạch cầu dòng mono, u lympho, u tủy... Giảm trong các trường hợp: nhiễm máu bất sản, bệnh bạch cầu dòng lympho, sử dụng thuốc corticoid... 14. PLT (PLATELET – SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU) Là số lượng tiểu cầu có trong một đơn vị máu toàn phần. Giá trị bình thường: 150 – 400 G/L. Tăng trong các trường hợp: hội chứng rối loạn sinh tủy, dị ứng, ung thư, sau cắt lách... Giảm trong các trường hợp: + Giảm sản xuất: suy tủy, xơ gan, nhiễm virus ảnh hưởng đến tủy xương (Dengue, Rubella, Viêm gan B,C...), bệnh giảm tiểu cầu, hóa trị... + Tăng phá hủy: phì đại lách, đông máu rải rác trong lòng mạch, các kháng thể kháng tiểu cầu... 15. MPV (MEAN PLATELET VOLUME – THỂ TÍCH TRUNG BÌNH TIỂU CẦU) Là chỉ số đánh giá thể tích trung bình của tiểu cầu trong mẫu máu xét nghiệm. Giá trị bình thường: 5 – 8 fL. Tăng trong các trường hợp: bệnh tim mạch sau nhồi máu cơ tim, ĐTĐ, tiền sản giật, hút thuốc lá, cắt lách, stress, nhiễm độc do tuyến giáp... Giảm trong các trường hợp: thiếu máu do bất sản, hóa trị, bạch cầu cấp, lupus ban đỏ, giảm sản tủy xương... 16. PCT (PLATELETCRIT – THỂ TÍCH KHỐI TIỂU CẦU) Giá trị bình thường: 0,016 – 0,036 L/L. Tăng trong các trường hợp: ung thư đại trực tràng... Giảm trong các trường hợp: nhiễm nội độc tố, nghiện rượu... 17. PDW (PLATELET DISTRIBUTION WIDTH – DẢI/ ĐỘ RỘNG PHÂN BỐ KÍCH THƯỚC TIỂU CẦU) Giá trị bình thường: 11 – 15%. Tăng trong các trường hợp: ung thư phổi, bệnh hồng cầu hình liềm, nhiễm khuẩn huyết... Giảm trong các trường hợp: nghiện rượu... Xét nghiệm sàng lọc ung thư sớm thường tiến hành định kỳ 6 tháng – 1 năm/1 lần, đặc biệt với nhóm người có nguy cơ cao. 18. P-LCR (PLATELET LARGER CELL RATIO – TỶ LỆ TIỂU CẦU CÓ KÍCH THƯỚC LỚN) – Là tỷ lệ phần trăm của tiểu cầu có thể tích vượt quá giá trị bình thường của thể tích tiểu cầu là 12 fL trong tổng số lượng tiểu cầu. – Giá trị bình thường: 0,13 – 0,43% hoặc 150 đến 500 Giga/L – P-LCR tăng (thường kết hợp MPV tăng) được coi là một chỉ số về yếu tố nguy cơ liên quan đến các biến cố thiếu máu cục bộ/ huyết khối và nhồi máu cơ tim. HEALTH VIỆT NAM Khai báo y tế online như thế nào để bảo vệ bệnh nhân ung thư? So sánh kháng sinh beta latam đơn trị và beta lactam kết hợp với aminoglycoside trong điều trị nhiễm trùng huyết
LDH - Xét nghiệm đánh giá tổn thương tế bào
Những tên gọi khác Lactate dehydrogenase; Lactic acid dehydrogenase Định nghĩa Là xét nghiệm đo lượng LDH trong máu
Đo tốc độ lắng máu Vss - Đánh giá tình trạng nhiễm trùng
Còn được gọi là: Độ lắng hồng cầu, VS, v..v.. Đây là một xét nghiệm không chuyên biệt cho riêng bệnh nào, nhưng lại là một xét nghiệm được áp dụng để tầm soát trong rất nhiều bệnh. Xét nghiệm này thực hiện nhằm đo chiều cao cột hồng cầu lắng xuống (đơn vị là mm) của một thể tích máu đã được chống đông, đựng trong một ống nghiệm đặc biệt có chia vạch trong khoảng thời gian là 1h.
PSA - Tầm soát ung thư tiền liệt tuyến
Những tên gọi khác: Prostate-specific antigen, tức kháng nguyên đặc hiệu của tiền liệt tuyến Định nghĩa Là xét nghiệm đo lượng PSA trong máu.
Protein C
Định nghĩa Là xét nghiệm đo lượng protein C trong máu
Coomb gián tiếp
Tên gọi khác : test kháng – globulin gián tiếp Định nghĩa : Coomb gián tiếp là một xét nghiệm thực hiện nhằm đo nồng độ kháng thể kháng tế bào hồng cầu hiện diện trong máu.

3 lợi ích của xét nghiệm máu tại nhà
Lý do Vì sao bạn nên lựa chọn dịch vụ lấy máu tại nhà. Xét nghiệm máu tại nhà ở Sài gòn hay Hà Nội, nói rộng hơn là ở toàn quốc đâu là tốt ? Đó là thắc mắc nhiều người. Khi cần xét nghiệm máu thì người bệnh vô cùng e ngại khi phải đến các bệnh viện lớn lấy mẫu xét nghiệm mà nguyên nhân chủ yếu do chi phí thời gian và phải gặp bác sĩ mới được ghi chỉ định xét nghiệm. Chưa nói đến phải theo y lệnh chứ không hoàn toàn theo mong muốn của chính người chi trả nếu muốn tầm soát thêm 1 vấn đề sức khỏe cần quan tâm của mình.

TOP 5 bác sĩ khám chữa cao huyết áp giỏi ở TP.HCM
Cao huyết áp là bệnh diễn ra âm thầm, không có triệu chứng báo trước. Thực tế còn nhiều người vẫn còn chủ quan khi biết mắc bệnh cao huyết áp, không có kế hoạch đi khám chữa, điều này dẫn đến những hệ quả ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống.
Xét nghiệm tinh dịch đồ: Những điều nam giới cần biết!
Xét nghiệm tinh dịch đồ (hay đúng hơn là xét nghiệm tinh dịch hoặc tinh dịch đồ) là một phần thiết yếu của bài kiểm tra sức khỏe sinh sản và cơ quan sinh dục ở nam giới. Xét nghiệm này phân tích mẫu dịch tươi (tinh dịch vừa mới xuất tinh), có thể chẩn đoán vô sinh hay các vấn đề liên quan đến việc suy giảm số lượng và chất lượng tinh trùng hoặc kiểm tra kết quả thắt ống dẫn tinh.
Xét nghiệm FSH để làm gì? Ý nghĩa và cách đọc kết quả
Hormone FSH (Follicle-stimulating Hormone) hay còn gọi là hormone hướng sinh dục, là một trong các loại hormone đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển hệ sinh dục và quá trình sinh sản ở cả hai phái. Vậy khi nào cần làm xét nghiệm FSH? Kết quả như thế là bình thường và chỉ số FSH tăng, giảm khi nào?
Những thông tin hữu ích về xét nghiệm prolactin
Xét nghiệm prolactin là một phương pháp quan trọng giúp đánh giá và phát hiện các bất thường của cơ thể, đặc biệt là các bệnh lý liên quan đến chức năng sinh sản của cả nam và nữ. Tuy nhiên, không ít người vẫn còn băn khoăn rằng khi nào thì cần làm xét nghiệm prolactin, quy trình thực hiện như thế nào? Và đặc biệt là kết quả xét nghiệm có thể nói lên điều gì?
Xét nghiệm BNP: 5 thông tin cơ bản bạn cần hiểu rõ
Kết quả của xét nghiệm BNP có thể giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quan về tình trạng sức khỏe của tim cũng như dễ dàng chẩn đoán các bệnh lý liên quan, chẳng hạn như suy tim.
Siêu âm ổ bụng
Siêu âm ổ bụng (còn gọi là siêu âm bụng) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được thực hiện bằng cách dùng đầu dò siêu âm của máy để thu lại hình ảnh, giúp quan sát cấu trúc các cơ quan nội tạng bên trong ổ bụng của người bệnh. Từ kết quả đó, bác sĩ có thể đưa ra những chẩn đoán và phương hướng điều trị phù hợp nếu phát hiện điểm bất thường.
Xét nghiệm LH để làm gì? - Hướng dẫn đọc kết quả
Luteinizing hormone (LH) hay còn gọi là hormone tạo hoàng thể được biết đến là một trong các hormone quan trọng chi phối hoạt động sinh dục và sinh sản của cơ thể cả nam và nữ. Vậy khi nào cần làm xét nghiệm nồng độ LH trong máu hay xét nghiệm LH để làm gì?
Chọc dò tủy sống
Chọc dò tủy sống còn gọi là lấy dịch tủy sống. Thủ thuật này dùng một kim nhỏ chọc vào lưng dưới – phần túi dịch bên dưới cột tủy sống nhằm lấy mẫu dịch não tủy. Lưng dưới thường được xem là vị trí an toàn nhất so với kỹ thuật lấy dịch tủy từ não.
Xét nghiệm protein máu toàn phần
Để kiểm tra tổng hàm lượng albumin và globulin trong cơ thể, các chuyên gia sẽ cần đến một loại thủ thuật y tế gọi là xét nghiệm protein máu toàn phần.
Siêu âm là gì? Kỹ thuật siêu âm chẩn đoán được những bệnh gì?
Hầu hết các xét nghiệm chẩn đoán này được thực hiện bằng cách sử dụng một thiết bị siêu âm tác động lên bên ngoài cơ thể người bệnh. Trong một số trường hợp khác, thiết bị có thể được đặt bên trong cơ thể.
Chụp cắt lớp phát xạ positron (chụp PET)
Trong vài trường hợp, chụp PET có thể phát hiện ra bệnh trước khi làm thêm các xét nghiệm hình ảnh khác. Thông thường, chụp PET được kết hợp với chụp CT hoặc MRI để phát huy tối đa các lợi thế về kỹ thuật.
Xét nghiệm ADN trong phân
Nếu xét nghiệm ADN trong phân tìm ra được điểm bất thường, bác sĩ có thể yêu cầu các thủ thuật bổ sung để xác định nguyên nhân, ví dụ như nội soi để kiểm tra bên trong đại tràng.
Chụp X-quang là gì? Những điều bạn cần biết
Với khả năng mô phỏng lại hình ảnh cấu trúc bên trong cơ thể để bác sĩ có thể dễ dàng quan sát, phương pháp chụp X-quang góp phần không nhỏ trong việc chẩn đoán cũng như điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Mặc dù thủ thuật y tế này đã phổ biến từ lâu nhưng thực tế, không phải ai cũng hiểu đúng và đủ về quy trình chụp và những lợi ích mà nó mang lại.
Liệu pháp oxy cao áp
Trong buồng oxy cao áp, áp suất không khí được tăng lên gấp ba lần so với bình thường. Khi đấy, phổi của người bệnh có thể thu thập nhiều oxy hơn. Máu sẽ mang oxy này đi khắp cơ thể, giúp chống lại vi khuẩn và kích thích giải phóng các chất gọi là yếu tố tăng trưởng và tế bào gốc, thúc đẩy quá trình chữa bệnh.
Chụp cắt lớp vi tính phát xạ đơn (SPECT)
Nếu chụp X-quang có thể cho thấy cấu trúc bên trong cơ thể thì SPECT giúp bác sĩ nhận biết hoạt động của các cơ quan, chẳng hạn như xác định lưu lượng máu chảy vào tim hoặc khu vực nào trong não hoạt động nhiều hơn hay ít hơn.
Phương pháp xét nghiệm nước tiểu có giúp chẩn đoán bệnh chính xác?
Phương pháp xét nghiệm nước tiểu là một phân tích được thực hiện trên mẫu nước tiểu, dùng để phát hiện và quản lý một số những rối loạn, tình trạng bệnh như nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh thận và đái tháo đường.
5 điều bạn nên biết khi xét nghiệm canxi máu
Xét nghiệm canxi máu thường được sử dụng để cung cấp thông tin liên quan đến tình trạng chuyển hóa canxi, chức năng suy tuyến cận giáp và các bệnh lý gây tăng nồng độ canxi trong máu. Bạn hãy cùng HSSK tìm hiểu 5 điều nên biết khi xét nghiệm canxi máu nhé!
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu, hay xét nghiệm huyết học, là xét nghiệm được thực hiện trên mẫu máu để đo hàm lượng một số chất nhất định trong máu hoặc đếm các loại tế bào máu khác nhau. Xét nghiệm máu có thể được thực hiện để tìm các dấu hiệu bệnh hoặc các tác nhân gây bệnh, kiểm tra kháng thể hoặc các dấu hiệu của khối u hoặc để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị.
Xét nghiệm nước tiểu và những điều quan trọng bạn cần biết
Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu sẽ kiểm tra các thành phần khác nhau có trong nước tiểu – một sản phẩm thải ra từ thận.
Tổng phân tích tế bào máu
Tổng phân tích tế bào máu là một xét nghiệm để cung cấp thông tin quan trọng về các loại và số lượng tế bào trong máu, đặc biệt là các tế bào hồng cầu, các tế bào bạch cầu và tiểu cầu. Kỹ thuật này cho phép bác sĩ kiểm tra bất kỳ triệu chứng nào như yếu ớt, mệt mỏi hoặc bầm tím. Tổng phân tích tế bào máu cũng giúp các bác sĩ chẩn đoán các tình trạng chẳng hạn như thiếu máu, nhiễm trùng và nhiều rối loạn khác.
Chụp cắt lớp vi tính CT-scanner
Bên cạnh chụp X-quang và siêu âm, chụp CT cũng là thủ thuật xét nghiệm hình ảnh phổ biến, góp phần không nhỏ trong việc hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán bệnh cũng như đánh giá tiên lượng của người thực hiện.
Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu được sử dụng để phát hiện một loạt các rối loạn chẳng hạn như nhiễm trùng đường tiểu, bệnh thận và đái tháo đường.
3 điều bạn nên biết về xét nghiệm miễn dịch
Khi khám sức khỏe, bạn thường được bác sĩ yêu cầu làm nhiều xét nghiệm hay đơn giản với những que thử bạn có thể thực hiện tại nhà như thử thai, thử nước tiểu. Một số những xét nghiệm ấy được gọi là xét nghiệm miễn dịch.
Cộng hưởng từ MRI
Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một xét nghiệm sử dụng lực nam châm mạnh, sóng radio và một máy tính để hiển thị hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể.
Định lượng canxi
Xét nghiệm định lượng canxi nhằm giúp bác sĩ đánh giá chức năng tuyến cận giáp và sự chuyển hoá canxi, cũng như chẩn đoán các bệnh như suy thận, ghép thận, cường cận giáp, và các bệnh ác tính khác.
Androstenediones
Androstenedione được sử dụng để đánh giá xem tuyến thượng thận, buồng trứng hoặc tinh hoàn có làm việc tốt không cũng như xem thử việc sản xuất hóc môn sinh dục nam có đầy đủ hay không. Xét nghiệm này còn thường được sử dụng để xác định nguyên nhân của các triệu chứng dư thừa hóc môn sinh dục nam ở phụ nữ.
Xác định HLA
Xét nghiệm xác định HLA là xét nghiệm máu nhằm xác định hợp chất gọi là kháng nguyên trên bề mặt tế bào và mô cơ thể (HLA). Kiểm tra kháng nguyên này có thể xác định xem liệu mô của người hiến là an toàn (tương thích) để cấy sang người khác hay không. Xét nghiệm này còn được gọi là xét nghiệm định tuýp HLA
Xét nghiệm cortisol trong máu là gì? Những lưu ý bạn nên biết
Xét nghiệm cortisol trong máu sử dụng một mẫu máu để đo nồng độ của cortisol trong máu của bạn. Cortisol là một hormone steroid do tuyến thượng thận tiết ra. Các tuyến thượng thận nằm phía trên quả thận của bạn. Người ta còn gọi đây là xét nghiệm cortisol trong huyết thanh.
Khoảng trống Anion
Khoảng trống Anion (AG) là sự chênh lệch giữa các cation và anion ở phần ngoại bào. Khoảng trống anion thường hay được đo trong phòng xét nghiệm. (Ví dụ, AG = [Na+ + K+] – [Cl- + HCO3-])

